vanban.org

Điều 28. Uỷ quyền xử lý vi phạm hành chính — Nghị định 126/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 31/07/2009 Thay thế: 54/2009/NĐ-CP · 05/06/2009 Sửa đổi, bổ sung: 95/2007/NĐ-CP · 04/06/2007
Chính phủ Ban hành 10/10/2005 Hiệu lực 01/11/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 13 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 119/2017/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa · 119/2017/NĐ-CP
Nghị định số 80/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa · 80/2013/NĐ-CP
Nghị định số 54/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa · 54/2009/NĐ-CP
Nghị định số 126/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá · 126/2005/NĐ-CP
31/07/200954/2009/NĐ-CPThay thế Đang xem 17/07/200795/2007/NĐ-CPSửa đổi 01/11/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 57/CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng hàng hoá 1997 · 57/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 126/2005/NĐ-CP › Chương IV › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Uỷ quyền xử lý vi phạm hành chính

Trong trường hợp những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 25 của Nghị định này và tại các Điều 27, 28, 29; các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 31; các khoản 2 và 3 Điều 34; các khoản 2, 3 và 4 Điều 37; các khoản 2 và 3 Điều 38 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính vắng mặt thì cấp phó được uỷ quyền bằng văn bản có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và phải chịu trách nhiệm về quyết định xử phạt vi phạm hành chính do mình thực hiện.