vanban.org

Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về kiểm định phương tiện đo của tổ chức kiểm định — Nghị định 126/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 31/07/2009 Thay thế: 54/2009/NĐ-CP · 05/06/2009 Sửa đổi, bổ sung: 95/2007/NĐ-CP · 04/06/2007
Chính phủ Ban hành 10/10/2005 Hiệu lực 01/11/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 13 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 119/2017/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa · 119/2017/NĐ-CP
Nghị định số 80/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa · 80/2013/NĐ-CP
Nghị định số 54/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa · 54/2009/NĐ-CP
Nghị định số 126/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá · 126/2005/NĐ-CP
31/07/200954/2009/NĐ-CPThay thế Đang xem 17/07/200795/2007/NĐ-CPSửa đổi 01/11/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 57/CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng hàng hoá 1997 · 57/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 126/2005/NĐ-CP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về kiểm định phương tiện đo của tổ chức kiểm định

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Kiểm định phương tiện đo không thuộc lĩnh vực được công nhận khả năng kiểm định hoặc uỷ quyền kiểm định;

b) Sử dụng các quyết định sau đây đã hết thời hạn hiệu lực: quyết định công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo (hoặc mở rộng phạm vi kiểm định); sử dụng quyết định uỷ quyền kiểm định phương tiện đo (hoặc mở rộng phạm vi uỷ quyền kiểm định) hoặc quyết định công nhận lại khả năng kiểm định phương tiện đo; quyết định gia hạn uỷ quyền kiểm định phương tiện đo;

c) Sử dụng chuẩn đã hết thời hạn hiệu lực kiểm định;

d) Không thực hiện kiểm định mà giao tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định khống chỉ cho tổ chức, cá nhân buôn bán, sử dụng phương tiện đo để họ tự dán tem kiểm định hoặc điền vào giấy chứng nhận kiểm định.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện kiểm định phương tiện đo khi chưa được cấp thẻ kiểm định viên đo lường;

b) Không tuân thủ quy trình kiểm định;

c) Sử dụng dấu, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định không đúng quy định.

3. Các hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng quyết định công nhận khả năng kiểm định hoặc uỷ quyền kiểm định đến 180 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm d khoản 1 của Điều này;

b) Tước quyền sử dụng thẻ kiểm định viên đến 90 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 của Điều này.

4. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi giấy chứng nhận kiểm định đã cấp trái quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 của Điều này;

b) Buộc thực hiện kiểm định chuẩn theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 của Điều này;

c) Buộc thu hồi dấu, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định sử dụng không đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 của Điều này;

d) Buộc thu hồi tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định khống chỉ đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 của Điều này. Tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu mọi phí tổn cho việc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả.