vanban.org

Điều 13. Hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo — Nghị định 125/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 06/04/2026 Hiệu lực 06/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 125/2026/NĐ-CP › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Cơ sở giáo dục đại học được chủ động thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, trên cơ sở bảo đảm quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình và không phương hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

2. Triển khai hoạt động hợp tác quốc tế của cơ sở giáo dục đại học

a) Hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; thành lập hoặc tham gia phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu, trung tâm đổi mới sáng tạo chung theo quy định của pháp luật;

b) Tự chủ và tự chịu trách nhiệm về việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và thông báo cho cơ quan quản lý trực tiếp trước khi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế đối với các lĩnh vực toán và thống kê, máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, khoa học tự nhiên, khoa học sự sống, khoa học môi trường, môi trường và bảo vệ môi trường, kinh tế học, kinh doanh và quản lý, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y, sức khỏe, khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, dịch vụ vận tải và các hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc chủ đề phục vụ giải quyết các nhiệm vụ cấp bách theo yêu cầu, chỉ đạo, đặt hàng của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các bộ, ngành.

Trường hợp hội nghị, hội thảo quốc tế có thành viên tham dự là Bộ trưởng hoặc tương đương trở lên của các nước, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế; hội nghị, hội thảo quốc tế có chủ đề, nội dung liên quan đến các vấn đề về biên giới, lãnh thổ, chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, dân tộc, tôn giáo, quyền con người hoặc thuộc phạm vi bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

c) Tự chủ và tự chịu trách nhiệm tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ, đặt hàng nghiên cứu phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ phía nước ngoài bảo đảm không phương hại đến an ninh, an toàn và lợi ích quốc gia; thực hiện báo cáo, công khai theo quy định của pháp luật;

d) Khuyến khích cơ sở giáo dục đại học huy động và hỗ trợ kinh phí cho giảng viên, người học, thành viên nhóm nghiên cứu mạnh tham gia hoạt động trao đổi học thuật, nghiên cứu, đào tạo, thực tập và khởi nghiệp sáng tạo ở nước ngoài và thu hút chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại cơ sở giáo dục đại học;

đ) Tham gia các tổ chức, hiệp hội khu vực và quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; được đề xuất thành lập, tham gia hoặc liên kết với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài nước theo quy định của pháp luật.

3. Chính sách của Nhà nước

a) Khuyến khích, hỗ trợ cơ sở giáo dục đại học mở rộng hợp tác quốc tế thông qua các chương trình, quỹ hợp tác song phương, đa phương, dự án nghiên cứu chung, trung tâm đổi mới sáng tạo quốc tế và chương trình trao đổi học giả;

b) Tạo điều kiện để cơ sở giáo dục đại học kết nối mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học, doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ trong nước thông qua mạng lưới đại diện khoa học và công nghệ của Việt Nam ở nước ngoài;

c) Khuyến khích hình thành và triển khai hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học Việt Nam, cơ sở giáo dục đại học nước ngoài và doanh nghiệp quốc tế nhằm thúc đẩy chuyển giao tri thức, công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu, phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học.