Điều 12. Hợp tác giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp
1. Nguyên tắc hợp tác
a) Bảo đảm bình đẳng, tự nguyện, cùng có lợi; phù hợp chức năng, nhiệm vụ và thế mạnh của từng bên theo quy định của pháp luật;
b) Gắn kết nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và hoạt động đào tạo phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp, ngành, địa phương và định hướng phát triển kinh tế - xã hội quốc gia;
c) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực và bảo đảm quyền lợi của các bên tham gia hợp tác, thực hiện cơ chế chia sẻ rủi ro, phân chia quyền sở hữu trí tuệ, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm theo thỏa thuận hợp tác tuân thủ quy định của pháp luật;
d) Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học và kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật.
2. Vai trò và trách nhiệm của Nhà nước
a) Định hướng, dẫn dắt hợp tác Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp thông qua chương trình, đề án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp quốc gia; bảo đảm sự tham gia của cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp;
b) Tổ chức đặt hàng, giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ chiến lược và các lĩnh vực ưu tiên;
c) Huy động sự tham gia của cơ sở giáo dục đại học đồng hành cùng doanh nghiệp trong các chương trình, đề án, dự án quốc gia có nội dung nghiên cứu, ứng dụng hoặc phát triển công nghệ mới;
d) Nhà nước bố trí và huy động các nguồn lực, bao gồm quỹ phát triển khoa học và công nghệ các cấp hỗ trợ hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp theo cơ chế đồng tài trợ, chia sẻ rủi ro, ưu tiên các nhiệm vụ có khả năng thương mại hóa cao;
đ) Ưu tiên cấp kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có hợp tác với doanh nghiệp hoặc có đặt hàng từ doanh nghiệp; cho phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát;
e) Thực hiện đặt hàng đối với sản phẩm, hàng hóa là kết quả của hợp tác công tư trong các nhiệm vụ khoa học, công nghệ đặc biệt theo quy định; ưu tiên sử dụng, đặt hàng và nhân rộng các kết quả nghiên cứu, công nghệ, mô hình hợp tác do cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp đồng phát triển trong các chương trình, đề án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, chương trình mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo thị trường cho sản phẩm đổi mới sáng tạo;
g) Sử dụng kết quả hợp tác nghiên cứu phục vụ hoạt động quản lý, hoạch định chính sách, phát triển cộng đồng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
h) Đối với các dự án đầu tư có sử dụng vốn ngân sách nhà nước có ứng dụng công nghệ mới, công nghệ chiến lược, cơ quan có thẩm quyền xem xét đặt hàng, giao nhiệm vụ cho cơ sở giáo dục đại học thực hiện nghiên cứu khoa học, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ phục vụ trực tiếp cho dự án.
3. Vai trò và nhiệm vụ của cơ sở giáo dục đại học
a) Chủ động đề xuất, xây dựng và triển khai chương trình, dự án hợp tác nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo với doanh nghiệp; gắn hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với nhu cầu thực tiễn của thị trường và trong phạm vi quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học;
b) Công khai năng lực nghiên cứu, cơ sở vật chất và kết quả sẵn sàng chuyển giao, mô hình hợp tác, quy định nội bộ và cơ chế chia sẻ lợi ích, rủi ro trên nền tảng số của cơ sở giáo dục đại học, kết nối dữ liệu với Sàn giao dịch khoa học và công nghệ quốc gia;
c) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thông qua hạ tầng nghiên cứu, dịch vụ tư vấn, đào tạo nhân lực và thương mại hóa kết quả nghiên cứu;
d) Tạo điều kiện để giảng viên, người học tham gia nghiên cứu, thực hành, làm việc và khởi nghiệp tại doanh nghiệp;
đ) Phát triển mô hình tích hợp đào tạo - nghiên cứu - đổi mới sáng tạo gắn với bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu trong cơ sở giáo dục đại học;
e) Tổ chức đào tạo nhân lực theo đặt hàng của doanh nghiệp, theo định hướng công nghệ mới và điều chỉnh chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tiễn, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật;
g) Tiếp nhận chuyên gia, nhà khoa học từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực tập và nghiên cứu nếu đáp ứng các quy định của pháp luật;
h) Thực hiện việc quy đổi giờ giảng, giờ nghiên cứu, thời gian làm việc, thành tích của giảng viên tham gia hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, tư vấn, khởi nghiệp tại doanh nghiệp;
i) Được hưởng lợi ích từ kết quả hợp tác, bao gồm lợi nhuận, quyền sở hữu trí tuệ và các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Vai trò và nhiệm vụ của doanh nghiệp
a) Chủ động đặt hàng, đồng tài trợ, đồng đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm tại cơ sở giáo dục đại học và sử dụng kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ từ cơ sở giáo dục đại học;
b) Tham gia vào quá trình đào tạo, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo của cơ sở giáo dục đại học thông qua việc cử chuyên gia, nhà khoa học tham gia xây dựng chương trình đào tạo, giảng dạy, hướng dẫn và hợp tác nghiên cứu;
c) Tiếp nhận giảng viên, người học, nhà khoa học thực tập, nghiên cứu, làm việc trong môi trường sản xuất, kinh doanh;
d) Khuyến khích sử dụng đến 30% kinh phí từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ để chi cho các hoạt động hợp tác với cơ sở giáo dục đại học;
đ) Được khai thác, ứng dụng kết quả hợp tác nghiên cứu để phát triển sản phẩm, dịch vụ, mở rộng thị trường, chuyển giao công nghệ và được chia sẻ lợi ích theo thỏa thuận hợp tác, phù hợp quy định pháp luật;
e) Đối với các dự án ứng dụng công nghệ mới, công nghệ chiến lược, bố trí một phần kinh phí phù hợp trong tổng mức đầu tư để đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các cơ sở giáo dục đại học thực hiện nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ trực tiếp dự án.
5. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được chi cho hoạt động hợp tác với cơ sở giáo dục đại học với các nội dung sau đây:
a) Chi trả tiền công, thù lao, thuê chuyên gia, giảng viên, nhà khoa học tham gia hoạt động hợp tác; chi đào tạo, bồi dưỡng, thực tập, phát triển nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp tại cơ sở giáo dục đại học;
b) Chi cho hợp tác nghiên cứu, mua công nghệ, sản phẩm, quy trình hoặc đầu tư, nâng cấp hạ tầng, phòng thí nghiệm, thiết bị phục vụ nghiên cứu và đổi mới sáng tạo tại cơ sở giáo dục đại học;
c) Chi khảo sát, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung;
d) Tài trợ, góp vốn hoặc đồng tài trợ với quỹ phát triển khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học để hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và các dự án đổi mới sáng tạo;
đ) Chi quản lý, kiểm toán, giám sát, đánh giá hiệu quả và tác động của các hoạt động hợp tác với cơ sở giáo dục đại học;
e) Các khoản chi khác theo thỏa thuận của cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp.
6. Kết quả hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp là căn cứ đánh giá, xếp hạng, khen thưởng và ưu tiên trong xét chọn nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.