vanban.org

Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển — Nghị định 125/2021/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 28/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 17 năm
Nghị định số 125/2021/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới · 125/2021/NĐ-CP
01/05/202676/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị định số 55/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới · 55/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 125/2021/NĐ-CP › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026
Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 3.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 6.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng trạm Cảnh sát biển có quyền:

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

b) Phạt tiền đến 6.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 12.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

b) Phạt tiền đến 9.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 18.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động có thời hạn;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, i khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

b) Phạt tiền đến 24.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động có thời hạn;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động có thời hạn;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.