vanban.org

Điều 15. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp — Nghị định 125/2021/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 28/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 17 năm
Nghị định số 125/2021/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới · 125/2021/NĐ-CP
01/05/202676/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị định số 55/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới · 55/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 125/2021/NĐ-CP › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026
Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) có quyền:

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động có thời hạn;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là cấp tỉnh) có quyền:

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động có thời hạn;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.