vanban.org

Điều 18. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng — Nghị định 125/2021/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 28/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 17 năm
Nghị định số 125/2021/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới · 125/2021/NĐ-CP
01/05/202676/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị định số 55/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới · 55/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 125/2021/NĐ-CP › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026
Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 3.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 6.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

b) Phạt tiền đến 4.500.000 đồng;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 9.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

b) Phạt tiền đến 9.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 18.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động có thời hạn;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động có thời hạn;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 76/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/05/2026

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.