vanban.org

Điều 28. Tổ chức đối thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai — Nghị định 124/2020/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 19/10/2020 Hiệu lực 10/12/2020 Hết hiệu lực một phần 289 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại · 124/2020/NĐ-CP
01/07/2026155/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/12/2020Bản gốcThay thế
Nghị định số 75/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại · 75/2012/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 124/2020/NĐ-CP › Chương IV › Mục 2 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Tổ chức đối thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai

Sửa đổi bởi 155/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2026
Sửa đổi bởi 155/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2026

1. Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm gửi văn bản thông báo về việc tổ chức đối thoại cho người khiếu nại, người đại diện (trong trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung), người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan trước ngày đối thoại ít nhất 05 ngày. Văn bản thông báo về việc tổ chức đối thoại phải ghi rõ thời gian, địa điểm, nội dung đối thoại. Người khiếu nại, người đại diện người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan phải có mặt tại địa điểm đối thoại theo đúng thời gian trong văn bản thông báo của người giải quyết khiếu nại.

Sửa đổi bởi 155/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2026

2. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại phải tổ chức đối thoại.

Sửa đổi bởi 155/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2026

a) Người giải quyết khiếu nại lần hai là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trực tiếp đối thoại với người khiếu nại.

Sửa đổi bởi 155/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2026

b) Người giải quyết khiếu nại lần hai là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trực tiếp đối thoại trong trường hợp có nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung hoặc có nhiều ý kiến khác nhau của các cơ quan có thẩm quyền về biện pháp giải quyết hoặc người khiếu nại có thái độ gay gắt, dư luận xã hội quan tâm hoặc vụ việc ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Đối với các trường hợp khác, người giải quyết khiếu nại có thể phân công cấp phó của mình hoặc thủ trưởng cơ quan chuyên môn cùng cấp hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ xác minh đối thoại với người khiếu nại. Trong quá trình đối thoại, người được phân công phải kịp thời báo cáo với người giải quyết khiếu nại về những nội dung phức tạp, vượt quá thẩm quyền; kết thúc đối thoại phải báo cáo với người giải quyết khiếu nại về kết quả đối thoại và chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo.

Sửa đổi bởi 155/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2026

3. Người chủ trì đối thoại phải tiến hành đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại và người có quyền, lợi ích liên quan. Người chủ trì đối thoại khi đối thoại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, bổ sung thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình.

Sửa đổi bởi 155/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2026

4. Việc đối thoại được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham gia (ghi rõ người dự và người vắng mặt; trường hợp người khiếu nại không tham gia đối thoại thì ghi rõ có lý do hoặc không có lý do), nội dung, ý kiến của những người tham gia, những nội dung đã được thống nhất, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và có chữ ký của các bên. Biên bản được lập thành ít nhất ba bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản đối thoại được thực hiện theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định này.

Sửa đổi bởi 155/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2026

5. Người khiếu nại đã được mời đối thoại nhưng không tham gia đối thoại mà không có lý do chính đáng thì người giải quyết khiếu nại vẫn tiếp tục giải quyết khiếu nại. Lý do chính đáng là sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan được quy định tại Điều 28a Nghị định này.