vanban.org

Điều 42. Quy định chuyển tiếp — Nghị định 121/2021/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 27/12/2021 Hiệu lực 12/02/2022 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị định số 121/2021/NĐ-CP Về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài · 121/2021/NĐ-CP
15/05/202686/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 12/02/2022Bản gốcThay thế
Nghị định số 175/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài · 175/2016/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 121/2021/NĐ-CP › Chương VIII › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Quy định chuyển tiếp

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026
Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

1. Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong đó có hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng hoặc có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trước ngày Nghị định số 86/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành được tiếp tục kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được cấp hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

2. Trường hợp các doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này có nhu cầu, doanh nghiệp làm thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định sau:

tề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bao {

Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng (nếu có);

Hồ sơ chứng minh số lượng, chủng loại và loại hình máy trò chơi điện tử có thưởng thực tế doanh nghiệp đang kinh doanh theo quy định của pháp luật trước khi Nghị định số 86/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành hoặc văn bản cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);

Các hồ sơ quy định tại khoản 1, 3, 4, 5, 8, 9 và 10 Điều 21 Nghị định này. Riêng đối với các doanh nghiệp không có cơ sở lưu trú du lịch không phải nộp hồ sơ quy định tại khoản 3, 4 Điều 21 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

b) Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đến Bộ Tài chính. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho doanh nghiệp, trong đó:

Số lượng, chủng loại và loại hình máy trò chơi điện tử có thưởng được phép kinh doanh xác định theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo số lượng, chủng loại và loại hình máy trò chơi điện tử có thưởng thực tế doanh nghiệp đang kinh doanh theo quy định của pháp luật trước khi Nghị định số 86/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Trường hợp có sự khác biệt về số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng thì doanh nghiệp được phép kinh doanh theo số lượng cao nhất.

Riêng đối với doanh nghiệp chưa tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng thì số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng doanh nghiệp được phép kinh doanh xác định theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không quy định cụ thể về số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng thì doanh nghiệp được phép kinh doanh theo số lượng quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này.

Thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tối đa bằng thời hạn hoạt động còn lại được quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được cấp. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không quy định cụ thể thời hạn kinh doanh thì thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

3. Khi doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này hết thời hạn kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, doanh nghiệp phải chấm dứt hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng. Trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 20 Nghị định này và không bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng từ 02 lần trở lên trong 10 năm trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Hồ sơ, quy trình, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

4. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này bị chấm dứt hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thường khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

a) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra;

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

b) Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày Bộ Tài chính có văn bản thông báo doanh nghiệp vi phạm một trong các quy định về Điểm kinh doanh và người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh quy định tại Điều 5 và Điều 19 Nghị định này nhưng doanh nghiệp không khắc phục được;

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

c) Tổ chức cho đối tượng không thuộc quy định tại Điều 9 Nghị định này vào chơi trò chơi điện tử có thưởng.

Bộ Tài chính ra quyết định chấm dứt hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng. Doanh nghiệp phải chấm dứt ngay hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng tại thời điểm bị chấm dứt hoạt động kinh doanh.