vanban.org

Điều 40. Kiểm tra, thanh tra — Nghị định 121/2021/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 27/12/2021 Hiệu lực 12/02/2022 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị định số 121/2021/NĐ-CP Về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài · 121/2021/NĐ-CP
15/05/202686/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 12/02/2022Bản gốcThay thế
Nghị định số 175/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài · 175/2016/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 121/2021/NĐ-CP › Chương VII › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Kiểm tra, thanh tra

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026
Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

1. Công tác kiểm tra chuyên ngành, thanh tra của các cơ quan nhà nước được thực hiện theo phương thức định kỳ hoặc đột xuất. Việc kiểm tra chuyên ngành, thanh tra đột xuất chỉ được thực hiện khi phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng hoặc do Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc đề nghị.

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp tổ chức hoạt động kinh doanh kiểm tra chuyên ngành định kỳ 03 năm một lần. Nội dung kiểm tra bao gồm:

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

a) Kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 20 Nghị định này.

Riêng đối với các doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định này, kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

b) Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, bao gồm các nội dung cơ bản sau:

Quản lý máy, thiết bị trò chơi điện tử có thưởng, đồng tiền quy ước;

Quản lý đối tượng được phép chơi, đối tượng được ra, vào Điểm kinh doanh;

Chấp hành Quy chế quản lý nội bộ, kiểm soát nội bộ, quy chế tài chính và Thể lệ trò chơi;

Quản lý ngoại hối và chấp hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền;

Chấp hành quy định pháp luật về tài chính, kế toán, nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan Công an cấp tỉnh quyết định kiểm tra chuyên ngành đột xuất khi phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm quy định về đối tượng được phép chơi, về đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội, khi có tố giác tội phạm liên quan đến doanh nghiệp và hành vi vi phạm khác liên quan đến hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng và gửi kết quả kiểm tra đến Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước có liên quan trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra.

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

4. Việc kiểm tra chuyên ngành về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

5. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày doanh nghiệp khai trương tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra chuyên ngành hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này và gửi kết quả kiểm tra về Bộ Tài chính để theo dõi, quản lý.

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

6. Công tác thanh tra hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thường được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.