vanban.org

Điều 26. Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh — Nghị định 121/2021/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 27/12/2021 Hiệu lực 12/02/2022 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị định số 121/2021/NĐ-CP Về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài · 121/2021/NĐ-CP
15/05/202686/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 12/02/2022Bản gốcThay thế
Nghị định số 175/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài · 175/2016/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 121/2021/NĐ-CP › Chương III › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026
Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

1. Trước 06 tháng khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hết thời hạn, trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng thì phải thực hiện thủ tục đề gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

2. Điều kiện được gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, bao gồm:

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

a) Đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 20 Nghị định này;

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

b) Có vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu đáp ứng quy định tại điểm d khoản 3 Điều 20 Nghị định này;

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

c) Doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm hành chính trước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng từ 02 lần trở lên theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 10 năm trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

3. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bao gồm các tài liệu sau:

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 và 10 Điều 21 Nghị định này;

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

c) Phương án kinh doanh, bao gồm các nội dung chủ yếu:

Tình hình kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trong 03 năm gần nhất tới thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, bao gồm: thông tin về Điểm kinh doanh; số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng thực tế kinh doanh; kết quả kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng (doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các khoản nộp ngân sách nhà nước);

Dự kiến kế hoạch kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trong thời gian tới, bao gồm: số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng; kết quả kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng (doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các khoản nộp ngân sách nhà nước); giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với Điểm kinh doanh; thời gian đề nghị gia hạn; kế hoạch triển khai thực hiện;

Tình hình chấp hành các quy định của pháp luật kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng và cam kết của doanh nghiệp chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

4. Quy trình, thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 22 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

5. Nội dung thẩm định

Căn cứ theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định này thẩm định hồ sơ theo các nội dung phù hợp với các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này để xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh gia hạn cho doanh nghiệp, trong đó ghi rõ số lần gia hạn.

Sửa đổi bởi 86/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

6. Thời gian gia hạn trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp nhưng không được vượt quá thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và tối đa không quá 10 năm kể từ ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh được gia hạn.