vanban.org

Điều 4. Đối tượng tuyển chọn và thời gian phục vụ — Nghị định 12/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/02/2016 Thay thế: 129/2015/NĐ-CP · 15/12/2015 Sửa đổi, bổ sung: 57/2009/NĐ-CP · 08/07/2009
Chính phủ Ban hành 17/01/2007 Hiệu lực 14/02/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 70/2019/NĐ-CP Quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân · 70/2019/NĐ-CP
Nghị định số 129/2015/NĐ-CP Quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân · 129/2015/NĐ-CP
Nghị định số 12/2007/NĐ-CP Quy định về công dân phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân · 12/2007/NĐ-CP
01/02/2016129/2015/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/09/200957/2009/NĐ-CPSửa đổi 14/02/2007Bản gốcThay thế
Nghị định số 167-HĐBT Bổ sung, sửa đổi một số điều trong Nghị định số 50-HĐBT ngày 24-5-1989 về chế độ nghĩa vụ phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, chiến sĩ trong lực lượng công an nhân dân · 167-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 12/2007/NĐ-CP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối tượng tuyển chọn và thời gian phục vụ

1. Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có độ tuổi từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi, có địa chỉ thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, đã đăng ký nghĩa vụ quân sự ở xã, phường, thị trấn nơi công dân có hộ khẩu thường trú.

Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể độ tuổi tuyển chọn công dân phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân phù hợp với tính chất, đặc điểm của các đơn vị sử dụng và yêu cầu tuyển chọn của lực lượng Công an nhân dân.  

2. Thời gian phục vụ có thời hạn của công dân trong Công an nhân dân là 3 năm. Thời gian phục vụ được tính từ khi có quyết định vào phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân đến ngày cấp có thẩm quyền ký quyết định xuất ngũ.

Thời gian đào ngũ không được tính vào thời gian phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân.