vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Công an — Nghị định 12/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/02/2016 Thay thế: 129/2015/NĐ-CP · 15/12/2015 Sửa đổi, bổ sung: 57/2009/NĐ-CP · 08/07/2009
Chính phủ Ban hành 17/01/2007 Hiệu lực 14/02/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 70/2019/NĐ-CP Quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân · 70/2019/NĐ-CP
Nghị định số 129/2015/NĐ-CP Quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân · 129/2015/NĐ-CP
Nghị định số 12/2007/NĐ-CP Quy định về công dân phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân · 12/2007/NĐ-CP
01/02/2016129/2015/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/09/200957/2009/NĐ-CPSửa đổi 14/02/2007Bản gốcThay thế
Nghị định số 167-HĐBT Bổ sung, sửa đổi một số điều trong Nghị định số 50-HĐBT ngày 24-5-1989 về chế độ nghĩa vụ phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, chiến sĩ trong lực lượng công an nhân dân · 167-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 12/2007/NĐ-CP › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Công an

Hàng năm, Bộ trưởng Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ quyết định số lượng công dân phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân từ 1 đến 2 đợt.

Căn cứ chỉ tiêu được Thủ tướng Chính phủ quyết định, Bộ trưởng Bộ Công an phân bổ chỉ tiêu và chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị Công an, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện tuyển chọn công dân vào phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân, đảm bảo đủ chỉ tiêu và tiêu chuẩn theo quy định.