Điều 78a. Vi phạm quy định về quản lý giá trang thiết bị y tế — Nghị định 117/2020/NĐ-CP
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 5 năm
01/01/2022124/2021/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành
15/11/2020Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 117/2020/NĐ-CP › Chương II › Mục 4 › Điều 78a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 5. Vi phạm quy định về thông tin, giáo dục truyền thông trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
Điều 6. Vi phạm các quy định về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm
Điều 7. Vi phạm quy định về giám sát bệnh truyền nhiễm
Điều 8. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm
Điều 9. Vi phạm quy định về sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế
Điều 10. Vi phạm quy định về phòng lây nhiễm bệnh truyền nhiễm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 11. Vi phạm quy định về cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế
Điều 12. Vi phạm quy định về áp dụng biện pháp chống dịch
Điều 13. Vi phạm quy định về kiểm dịch y tế biên giới
Điều 14. Vi phạm quy định khác về y tế dự phòng
Điều 15. Vi phạm quy định về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
Điều 16. Vi phạm quy định về mai táng, hỏa táng
Điều 17. Vi phạm quy định về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động
Điều 18. Vi phạm quy định khác về môi trường y tế
Điều 19. Vi phạm quy định về thông tin, giáo dục, truyền thông trong phòng, chống HIV/AIDS
Điều 20. Vi phạm quy định về tư vấn và xét nghiệm HIV
Điều 21. Vi phạm quy định về điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV, điều trị dự phòng, điều trị phơi nhiễm HIV
Điều 22. Vi phạm quy định về can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV
Điều 23. Vi phạm quy định về chống kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người nhiễm HIV
Điều 24. Vi phạm quy định khác về phòng, chống HIV/AIDS
Điều 25. Vi phạm quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá
Điều 26. Vi phạm quy định về bán, cung cấp thuốc lá
Điều 27. Vi phạm quy định về ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá
Điều 28. Vi phạm quy định về cai nghiện thuốc lá
Điều 29. Vi phạm quy định khác về phòng, chống tác hại của thuốc lá
Điều 30. Vi phạm các quy định về uống rượu, bia và địa điểm không uống rượu, bia
Điều 31. Vi phạm các quy định về bán, cung cấp rượu, bia
Điều 32. Vi phạm các quy định về khuyến mại rượu, bia
Điều 33. Vi phạm các quy định về quảng cáo rượu, bia
Điều 34. Vi phạm các quy định về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phòng, chống tác hại của rượu, bia
Điều 35. Vi phạm các quy định về trách nhiệm của cơ sở kinh doanh rượu, bia
Điều 36. Vi phạm các quy định về thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia
Điều 37. Vi phạm các quy định về tài trợ rượu, bia
Điều 38. Vi phạm quy định về hành nghề và sử dụng chứng chỉ hành nghề của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
Điều 39. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động và sử dụng giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
Điều 40. Vi phạm quy định về chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh
Điều 41. Vi phạm quy định về sử dụng thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có điều trị nội trú và trong thời gian lưu người bệnh ngoại trú để theo dõi
Điều 42. Vi phạm quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm
Điều 43. Vi phạm các quy định về điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Điều 44. Vi phạm quy định về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác
Điều 45. Vi phạm quy định về xác định lại giới tính
Điều 46. Vi phạm quy định về khám sức khỏe
Điều 47. Vi phạm các quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 48. Vi phạm quy định về nguyên tắc trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
Điều 48a
Điều 49. Vi phạm quy định về thông tin, giáo dục, truyền thông về nuôi dưỡng trẻ nhỏ, sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ và lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ
Điều 50. Vi phạm các quy định về quảng cáo sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ
Điều 51. Vi phạm quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ
Điều 52. Vi phạm các quy định về hành nghề dược
Điều 53. Vi phạm quy định về cơ sở kinh doanh dược và điều kiện kinh doanh dược
Điều 54. Vi phạm quy định về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
Điều 55. Vi phạm quy định về quyền và trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dược
Điều 56. Vi phạm quy định về đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Điều 57. Vi phạm quy định về sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Điều 58. Vi phạm quy định về bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Điều 59. Vi phạm quy định về bán lẻ thuốc, dược liệu
Điều 60. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Điều 61. Vi phạm quy định về bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc và cơ sở có hoạt động dược nhưng không vì mục đích thương mại
Điều 62. Vi phạm quy định về kiểm nghiệm thuốc, thử lâm sàng, thử tương đương sinh học của thuốc
Điều 63. Vi phạm quy định về thực hiện thử thuốc trên lâm sàng
Điều 64. Vi phạm quy định về bao bì, nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Điều 65. Vi phạm quy định về thuốc phải kiểm soát đặc biệt
Điều 66. Vi phạm quy định về quản lý giá thuốc
Điều 67. Vi phạm quy định về thông tin thuốc
Điều 68. Vi phạm quy định về công bố sản phẩm mỹ phẩm
Điều 69. Vi phạm quy định về quảng cáo mỹ phẩm thông qua hình thức hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện
Điều 70. Vi phạm quy định về sản xuất mỹ phẩm
Điều 71. Vi phạm quy định về mua bán mỹ phẩm trong hoạt động kinh doanh mỹ phẩm
Điều 72. Vi phạm các quy định về phân loại trang thiết bị y tế
Điều 73. Vi phạm các quy định về sản xuất trang thiết bị y tế
Điều 74. Vi phạm các quy định về đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế
Điều 75. Vi phạm các quy định về mua bán trang thiết bị y tế
Điều 76. Vi phạm các quy định về nhập khẩu trang thiết bị y tế
Điều 77. Vi phạm các quy định về dịch vụ tư vấn về trang thiết bị y tế
Điều 78. Vi phạm các quy định về thông tin trang thiết bị y tế
Điều 78a
Điều 79. Vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế tại cơ sở y tế
Điều 80. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm y tế
Điều 81. Vi phạm quy định về đưa người không thuộc trách nhiệm quản lý của tổ chức vào danh sách tham gia bảo hiểm y tế
Điều 82. Vi phạm quy định về xác nhận không đúng mức đóng của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
Điều 83. Vi phạm quy định về lập, chuyển danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế
Điều 84. Vi phạm quy định về sử dụng thẻ bảo hiểm y tế trong khám bệnh, chữa bệnh
Điều 85. Vi phạm quy định về lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc bảo hiểm y tế
Điều 86. Vi phạm quy định về quản lý thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật, chi phí giường bệnh và các chi phí khác trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Điều 87. Vi phạm quy định về phạm vi quyền lợi được hưởng của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
Điều 88. Vi phạm quy định về thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Điều 89. Vi phạm quy định về hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Điều 90. Vi phạm quy định về xác định quyền lợi trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế không đúng với thông tin trên thẻ bảo hiểm y tế
Điều 91. Vi phạm quy định về báo cáo thực hiện bảo hiểm y tế với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Điều 92. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
Điều 93
Điều 94. Vi phạm quy định về gửi báo cáo quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế chậm hơn thời gian quy định
Điều 95. Vi phạm quy định khác về bảo hiểm y tế
Điều 96. Vi phạm quy định về tuyên truyền, phổ biến thông tin, tư vấn về dân số, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hoá gia đình
Điều 97. Vi phạm quy định về tuyên truyền, phổ biến, tư vấn phương pháp để có được giới tính thai nhi theo ý muốn
Điều 98. Vi phạm các quy định về chẩn đoán, xác định giới tính thai nhi
Điều 99. Vi phạm quy định về lựa chọn giới tính thai nhi
Điều 100. Hành vi loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính
Điều 101. Vi phạm các quy định về cưỡng bức thực hiện kế hoạch hóa gia đình
Điều 102. Vi phạm quy định về bán phương tiện tránh thai
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
Điều 103. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Điều 104. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
Điều 105. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
Điều 106. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Điều 107. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
Điều 108. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng
Điều 109. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển Việt Nam
Điều 110. Thẩm quyền của cơ quan Thuế
Điều 111. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan bảo hiểm xã hội
Điều 112. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
Điều 113. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Điều 114. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong việc phát hiện hành vi vi phạm
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 115. Hiệu lực thi hành
Điều 116. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 117. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy