vanban.org

Điều 5. Lập dự toán, chi trả kinh phí hỗ trợ — Nghị định 116/2020/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2025 Sửa đổi, bổ sung: 60/2025/NĐ-CP · 03/03/2025
Chính phủ Ban hành 25/09/2020 Hiệu lực 15/11/2020 Còn hiệu lực 28 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị định số 116/2020/NĐ-CP Quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm · 116/2020/NĐ-CP
20/04/202560/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/11/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 116/2020/NĐ-CP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Lập dự toán, chi trả kinh phí hỗ trợ

Sửa đổi bởi 60/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/04/2025
Sửa đổi bởi 60/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/04/2025

1. Lập dự toán

Sửa đổi bởi 60/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/04/2025

a) Kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước, quy định của pháp luật khác có liên quan và quy định tại Nghị định này;

Sửa đổi bởi 60/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/04/2025

b) Đối với cơ sở đào tạo giáo viên: Hằng năm, căn cứ vào số sinh viên sư phạm đang được hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt học tại cơ sở đào tạo và số chỉ tiêu tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo năm tiếp theo (sau khi trừ đi số chỉ tiêu giao nhiệm vụ, đặt hàng), cơ sở đào tạo giáo viên lập dự toán kinh phí và gửi cơ quan cấp trên tổng hợp, báo cáo cơ quan tài chính có thẩm quyền bố trí dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

Sửa đổi bởi 60/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/04/2025

c) Đối với cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng: Căn cứ vào định mức hỗ trợ quy định tại Điều 4 Nghị định 116, hằng năm cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ lập dự toán kinh phí đào tạo sinh viên sư phạm cùng thời điểm lập dự toán ngân sách và tổng hợp trong dự toán ngân sách của đơn vị, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí để chi trả tiền hỗ trợ đóng học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm qua cơ sở đào tạo giáo viên.

Sửa đổi bởi 60/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/04/2025

2. Nguồn kinh phí, chi trả chính sách hỗ trợ sinh viên sư phạm

Sửa đổi bởi 60/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/04/2025

a) Kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm chi cho giáo dục, đào tạo tại các bộ, ngành, địa phương theo quy định và được cấp cho cơ sở đào tạo giáo viên theo hình thức giao dự toán theo quy định;

Trường hợp địa phương thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo sinh viên sư phạm thì địa phương bố trí từ ngân sách địa phương để chi trả cho cơ sở đào tạo giáo viên kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm;

Sửa đổi bởi 60/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/04/2025

b) Sau khi nhận được kinh phí hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền cấp, cơ sở đào tạo giáo viên có trách nhiệm chi trả tiền hỗ trợ chi phí sinh hoạt vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng của sinh viên sư phạm trước ngày 15 hàng tháng.

Sửa đổi bởi 60/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/04/2025

3. Việc chấp hành dự toán và thanh quyết toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm tại Nghị định này thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

Sửa đổi bởi 60/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/04/2025

4. Kinh phí thực hiện chính sách tại Nghị định này được cân đối trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm theo phân cấp quản lý hiện hành. Ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện chính sách theo nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội được cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng cho từng thời kỳ.