vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh — Nghị định 116/2020/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2025 Sửa đổi, bổ sung: 60/2025/NĐ-CP · 03/03/2025
Chính phủ Ban hành 25/09/2020 Hiệu lực 15/11/2020 Còn hiệu lực 28 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị định số 116/2020/NĐ-CP Quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm · 116/2020/NĐ-CP
20/04/202560/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/11/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 116/2020/NĐ-CP › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Sửa đổi bởi 60/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/04/2025
Sửa đổi bởi 60/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/04/2025

1. Bố trí ngân sách thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt kịp thời cho sinh viên sư phạm theo quy định tại Nghị định 116 và Nghị định này; xây dựng tiêu chí tuyển chọn sinh viên sư phạm phù hợp nhu cầu sử dụng.

Sửa đổi bởi 60/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/04/2025

2. Thực hiện công khai nhu cầu đào tạo giáo viên, kết quả giao nhiệm vụ, đặt hàng với các cơ sở đào tạo giáo viên, kế hoạch tuyển dụng và bố trí vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục.

Sửa đổi bởi 60/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/04/2025

3. Chi trả kinh phí thực hiện quyết định giao nhiệm vụ, hợp đồng đào tạo giáo viên với các cơ sở đào tạo giáo viên theo đúng định mức quy định tại Điều 4 Nghị định 116.

Sửa đổi bởi 60/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/04/2025

4. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ sinh viên sư phạm theo quy định của Nghị định 116 và Nghị định này tại địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện định kỳ hằng năm với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính.

Sửa đổi bởi 60/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/04/2025

5. Thực hiện hoặc phân cấp thực hiện việc tuyển dụng sinh viên sư phạm tốt nghiệp, bố trí vị trí việc làm phù hợp với chuyên ngành đào tạo trong các cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành về tuyển dụng, sử dụng viên chức.

Sửa đổi bởi 60/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/04/2025

6. Hướng dẫn thủ tục theo dõi, đôn đốc và ra thông báo thu hồi tiền bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm thường trú tại địa phương thuộc trường hợp phải bồi hoàn quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 116 theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và xử lý các trường hợp không thực hiện việc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 60/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/04/2025

7. Trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, thực hiện báo cáo số liệu của năm trước liền kề theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện số kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm, kinh phí bồi hoàn của sinh viên sư phạm quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 116 theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính. Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề.

Sửa đổi bởi 60/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/04/2025

 8. Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này và Nghị định 116, tổng hợp vào kế hoạch ngân sách địa phương hằng năm gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Sửa đổi bởi 60/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/04/2025

 9. Hướng dẫn cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo giáo viên thực hiện nộp trả kinh phí bồi hoàn vào kho bạc nhà nước cho sinh viên sư phạm theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí.