vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng — Nghị định 114/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/12/2019 Thay thế: 82/2019/NĐ-CP · 12/11/2019 Sửa đổi, bổ sung: 147/2018/NĐ-CP · 24/10/2018
Chính phủ Ban hành 26/11/2014 Hiệu lực 15/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 7 phiên bản · 11 năm
Nghị định số 82/2019/NĐ-CP Quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng · 82/2019/NĐ-CP
Nghị định số 114/2014/NĐ-CP Về đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng · 114/2014/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 114/2014/NĐ-CP › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

1. Việc nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng phải bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.

2. Việc phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng chỉ được thực hiện tại cơ sở phá dỡ tàu biển đã được phép hoạt động theo quy định.

3. Tàu biển đã qua sử dụng được nhập khẩu để phá dỡ phải thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Nghị định này; người nhập khẩu tàu phải có bản kê khai danh mục vật liệu trên tàu theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Tàu biển đã qua sử dụng nhập khẩu để phá dỡ không được hoán cải, nâng cấp, chuyển đổi mục đích sử dụng và không được chuyển nhượng, mua, bán lại.

5. Tàu biển đã qua sử dụng nhập khẩu để phá dỡ phải được đưa vào cơ sở phá dỡ trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan nhưng không vượt quá 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày tàu đến cảng biển đầu tiên của Việt Nam; thời gian phá dỡ tàu biển không được kéo dài quá 180 (một trăm tám mươi) ngày kể từ ngày đưa tàu vào cơ sở phá dỡ.

6. Tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ không trong tình trạng thế chấp hoặc khiếu nại hàng hải.