vanban.org

Điều 11. Thủ tục nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ — Nghị định 114/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/12/2019 Thay thế: 82/2019/NĐ-CP · 12/11/2019 Sửa đổi, bổ sung: 147/2018/NĐ-CP · 24/10/2018
Chính phủ Ban hành 26/11/2014 Hiệu lực 15/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 7 phiên bản · 11 năm
Nghị định số 82/2019/NĐ-CP Quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng · 82/2019/NĐ-CP
Nghị định số 114/2014/NĐ-CP Về đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng · 114/2014/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 114/2014/NĐ-CP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thủ tục nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ

1. Hồ sơ phải nộp khi làm thủ tục nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ gồm các giấy tờ dưới đây:

a) Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ (01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực);

b) Quyết định của doanh nghiệp về việc mua tàu biển nước ngoài đã qua sử dụng để phá dỡ (01 bản gốc);

c) Hợp đồng mua bán tàu biển nước ngoài đã qua sử dụng (01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực);

d) Biên bản bàn giao tàu biển nước ngoài (01 bản gốc);

đ) Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển (01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực);

e) Văn bản chứng nhận tình trạng sở hữu của tàu biển (01 bản gốc);

g) Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường (01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực);

h) Bản kê danh mục vật liệu trên tàu của chủ tàu (01 bản gốc);

i) Quyết định phê duyệt kèm theo Kế hoạch phá dỡ tàu biển (01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực).

2. Căn cứ hồ sơ nhập khẩu tàu biển quy định tại Khoản 1 Điều này, quy định của pháp luật về hải quan và các quy định khác có liên quan của pháp luật, cơ quan hải quan có trách nhiệm làm thủ tục nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.