vanban.org

Điều 15. Quyết định dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển — Nghị định 114/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/12/2019 Thay thế: 82/2019/NĐ-CP · 12/11/2019 Sửa đổi, bổ sung: 147/2018/NĐ-CP · 24/10/2018
Chính phủ Ban hành 26/11/2014 Hiệu lực 15/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 7 phiên bản · 11 năm
Nghị định số 82/2019/NĐ-CP Quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng · 82/2019/NĐ-CP
Nghị định số 114/2014/NĐ-CP Về đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng · 114/2014/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 114/2014/NĐ-CP › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quyết định dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển

1. Bộ Giao thông vận tải quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển trong các trường hợp sau đây:

a) Theo đề nghị của doanh nghiệp phá dỡ tàu biển do cơ sở hoạt động không hiệu quả hoặc các lý do chính đáng khác;

b) Cơ sở vi phạm các quy định về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, an toàn lao động, phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển như sau:

a) Doanh nghiệp phá dỡ tàu biển nộp trực tiếp đến Cục Hàng hải Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính văn bản đề nghị dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển. Sau 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển, Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải quyết định.

b) Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển và thông báo cho doanh nghiệp phá dỡ tàu biển và các cơ quan liên quan.

3. Cơ sở phá dỡ tàu biển có thể phải dừng hoạt động theo các quy định khác có liên quan của pháp luật.