vanban.org

Điều 25. Hóa chất phải khai báo — Nghị định 113/2017/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/01/2026 Thay thế: 26/2026/NĐ-CP · 17/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 82/2022/NĐ-CP · 18/10/2022
Chính phủ Ban hành 09/10/2017 Hiệu lực 09/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 25 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 6 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa · 26/2026/NĐ-CP
Nghị định số 113/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất · 113/2017/NĐ-CP
Nghị định số 26/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất · 26/2011/NĐ-CP
Nghị định số 68/2005/NĐ-CP Về an toàn hoá chất · 68/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 113/2017/NĐ-CP › Chương V › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Hóa chất phải khai báo

1. Danh mục hóa chất phải khai báo được ban hành tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này.

2. Hóa chất phải khai báo bao gồm các chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo và các hỗn hợp chứa các chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo được phân loại theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này là hóa chất nguy hiểm trừ trường hợp được miễn trừ theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.