vanban.org

Điều 14. Hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp — Nghị định 113/2017/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/01/2026 Thay thế: 26/2026/NĐ-CP · 17/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 82/2022/NĐ-CP · 18/10/2022
Chính phủ Ban hành 09/10/2017 Hiệu lực 09/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 25 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 6 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa · 26/2026/NĐ-CP
Nghị định số 113/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất · 113/2017/NĐ-CP
Nghị định số 26/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất · 26/2011/NĐ-CP
Nghị định số 68/2005/NĐ-CP Về an toàn hoá chất · 68/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 113/2017/NĐ-CP › Chương II › Mục 4 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp

Hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp bao gồm:

1. Chất có trong Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp được ban hành tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

2. Hỗn hợp chất chứa các chất có trong Phụ lục II kèm theo Nghị định này được phân loại theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này thuộc ít nhất một trong các nhóm phân loại sau đây:

a) Độc cấp tính (theo các đường phơi nhiễm khác nhau) cấp 1;

b) Tác nhân gây ung thư cấp 1A, 1B;

c) Độc tính sinh sản cấp 1A, 1B;

d) Đột biến tế bào mầm cấp 1A, 1B.