vanban.org

Điều 7. Thẩm định, cho ý kiến đối với văn kiện chương trình, dự án hợp tác pháp luật — Nghị định 113/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2024 Thay thế: 26/2024/NĐ-CP · 01/03/2024
Chính phủ Ban hành 26/11/2014 Hiệu lực 01/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 26/2024/NĐ-CP Quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp · 26/2024/NĐ-CP
Nghị định số 113/2014/NĐ-CP Về quản lý hợp tác quốc tế pháp luật · 113/2014/NĐ-CP
15/05/202426/2024/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/03/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 78/2008/NĐ-CP Về quản lý hợp tác với nước ngoài về pháp luật · 78/2008/NĐ-CP
Nghị định số 103/1998/NĐ-CP Về quản lý hợp tác với nước ngoài về pháp luật · 103/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 113/2014/NĐ-CP › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm định, cho ý kiến đối với văn kiện chương trình, dự án hợp tác pháp luật

1. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm gửi hồ sơ văn kiện chương trình, dự án hợp tác pháp luật để Bộ Tư pháp thẩm định (đối với văn kiện chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ), cho ý kiến (đối với văn kiện chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ trưởng cơ quan chủ quản).

2. Nội dung thẩm định, cho ý kiến đối với văn kiện chương trình, dự án hợp tác pháp luật bao gồm:

a) Tính hợp hiến, hợp pháp của chương trình, dự án hợp tác pháp luật; sự phù hợp của chương trình, dự án hợp tác pháp luật với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

b) Tính không trùng lặp với chương trình, dự án hợp tác pháp luật khác;

c) Sự cần thiết, tính khả thi của nội dung hợp tác pháp luật trong chương trình, dự án;

d) Sự phù hợp của mục tiêu, nội dung của chương trình, dự án với chức năng, nhiệm vụ và năng lực thực hiện dự án của cơ quan chủ quản.

3. Bộ Tư pháp có trách nhiệm gửi ý kiến cho cơ quan chủ quản chậm nhất là 12 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, ý kiến góp ý của Bộ Tư pháp, trong trường hợp không tiếp thu thì phải giải trình.

5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về quy trình, hồ sơ thẩm định, cho ý kiến đối với văn kiện chương trình, dự án hợp tác pháp luật.