vanban.org

Điều 11. Hợp tác xây dựng pháp luật — Nghị định 113/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2024 Thay thế: 26/2024/NĐ-CP · 01/03/2024
Chính phủ Ban hành 26/11/2014 Hiệu lực 01/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 26/2024/NĐ-CP Quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp · 26/2024/NĐ-CP
Nghị định số 113/2014/NĐ-CP Về quản lý hợp tác quốc tế pháp luật · 113/2014/NĐ-CP
15/05/202426/2024/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/03/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 78/2008/NĐ-CP Về quản lý hợp tác với nước ngoài về pháp luật · 78/2008/NĐ-CP
Nghị định số 103/1998/NĐ-CP Về quản lý hợp tác với nước ngoài về pháp luật · 103/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 113/2014/NĐ-CP › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hợp tác xây dựng pháp luật

1. Hợp tác xây dựng pháp luật được thực hiện thông qua các hình thức cung cấp chuyên gia, hỗ trợ thông tin và tài liệu, tổ chức khảo sát phục vụ việc xây dựng pháp luật, tổ chức hội nghị, hội thảo về xây dựng pháp luật có sử dụng ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.

2. Việc tổ chức các hội nghị, hội thảo về xây dựng pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

3. Sau khi kết thúc hoạt động, cơ quan chủ quản có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu kết quả đầu ra và thực hiện việc chia sẻ thông tin, kết quả hợp tác quốc tế về pháp luật theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.