vanban.org

Điều 13. Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về pháp luật — Nghị định 113/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2024 Thay thế: 26/2024/NĐ-CP · 01/03/2024
Chính phủ Ban hành 26/11/2014 Hiệu lực 01/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 26/2024/NĐ-CP Quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp · 26/2024/NĐ-CP
Nghị định số 113/2014/NĐ-CP Về quản lý hợp tác quốc tế pháp luật · 113/2014/NĐ-CP
15/05/202426/2024/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/03/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 78/2008/NĐ-CP Về quản lý hợp tác với nước ngoài về pháp luật · 78/2008/NĐ-CP
Nghị định số 103/1998/NĐ-CP Về quản lý hợp tác với nước ngoài về pháp luật · 103/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 113/2014/NĐ-CP › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về pháp luật

Việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và các quy định sau đây:

1. Cơ quan, tổ chức Việt Nam khi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về pháp luật thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các tổ chức nước ngoài khi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về pháp luật có trách nhiệm:

a) Lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tư pháp và các cơ quan có liên quan trước khi tổ chức hội nghị, hội thảo. Bộ Tư pháp và các cơ quan nhận được văn bản xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến về việc tổ chức hội nghị, hội thảo;

b) Gửi báo cáo tóm tắt kết quả tổ chức hội nghị, hội thảo cho Bộ Tư pháp trong vòng 15 ngày, kể từ ngày kết thúc hội nghị, hội thảo.

2. Sau khi kết thúc hội nghị, hội thảo, các cơ quan, tổ chức chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo có trách nhiệm chia sẻ thông tin, kết quả hợp tác quốc tế về pháp luật theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

3. Hồ sơ xin ý kiến tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về pháp luật bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cho ý kiến;

b) Kế hoạch hoặc Đề án tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về pháp luật theo quy định của pháp luật về tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam;

c) Các văn bản giải trình khác (nếu có).

4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mẫu báo cáo tóm tắt kết quả tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về pháp luật.