vanban.org

Điều 6. Soạn thảo văn bản — Nghị định 110/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/03/2020 Thay thế: 30/2020/NĐ-CP · 05/03/2020 Sửa đổi, bổ sung: 09/2010/NĐ-CP · 08/02/2010
Chính phủ Ban hành 08/04/2004 Hiệu lực 02/05/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 15 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 30/2020/NĐ-CP Về công tác văn thư · 30/2020/NĐ-CP
Nghị định số 110/2004/NĐ-CP Về công tác văn thư · 110/2004/NĐ-CP
05/03/202030/2020/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/04/201009/2010/NĐ-CPSửa đổi 02/05/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 110/2004/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Soạn thảo văn bản

Khoản 1 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 09/2010/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/04/2010. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Việc soạn thảo văn bản khác được quy định như sau:

a) Căn cứ tính chất, nội dung của văn bản cần soạn thảo, người đứng đầu cơ quan, tổ chức giao cho đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo.

b) Đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

Xác định hình thức, nội dung và độ mật, độ khẩn của văn bản cần soạn thảo;

Thu thập, xử lý thông tin có liên quan;

Soạn thảo văn bản;

Trong trường hợp cần thiết, đề xuất với người đứng đầu cơ quan, tổ chức việc tham khảo ý kiến của các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân có liên quan; nghiên cứu tiếp thu ý kiến để hoàn chỉnh bản thảo;

Trình duyệt bản thảo văn bản kèm theo tài liệu có liên quan.