vanban.org

Điều 11. Bản sao văn bản — Nghị định 110/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/03/2020 Thay thế: 30/2020/NĐ-CP · 05/03/2020 Sửa đổi, bổ sung: 09/2010/NĐ-CP · 08/02/2010
Chính phủ Ban hành 08/04/2004 Hiệu lực 02/05/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 15 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 30/2020/NĐ-CP Về công tác văn thư · 30/2020/NĐ-CP
Nghị định số 110/2004/NĐ-CP Về công tác văn thư · 110/2004/NĐ-CP
05/03/202030/2020/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/04/201009/2010/NĐ-CPSửa đổi 02/05/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 110/2004/NĐ-CP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Bản sao văn bản

1. Các hình thức bản sao được quy định tại Nghị định này gồm bản sao y bản chính, bản trích sao và bản sao lục.

2. Thể thức bản sao được quy định như sau:

Hình thức sao: sao y bản chính hoặc trích sao, hoặc sao lục; tên cơ quan, tổ chức sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản; nơi nhận.

3. Bản sao y bản chính, bản trích sao và bản sao lục được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định này có giá trị pháp lý như bản chính.

4. Bản sao chụp cả dấu và chữ ký của văn bản không được thực hiện theo đúng thể thức quy định tại khoản 2 của Điều này, chỉ có giá trị thông tin, tham khảo.