vanban.org

Điều 5. Thể thức văn bản — Nghị định 110/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/03/2020 Thay thế: 30/2020/NĐ-CP · 05/03/2020 Sửa đổi, bổ sung: 09/2010/NĐ-CP · 08/02/2010
Chính phủ Ban hành 08/04/2004 Hiệu lực 02/05/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 15 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 30/2020/NĐ-CP Về công tác văn thư · 30/2020/NĐ-CP
Nghị định số 110/2004/NĐ-CP Về công tác văn thư · 110/2004/NĐ-CP
05/03/202030/2020/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/04/201009/2010/NĐ-CPSửa đổi 02/05/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 110/2004/NĐ-CP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thể thức văn bản

Khoản 1 Điều 5 đã bị bãi bỏ bởi 09/2010/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/04/2010. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Thể thức văn bản chuyên ngành

Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản chuyên ngành do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành quy định sau khi thoả thuận thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

3. Thể thức văn bản của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội do người đứng đầu cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quy định.

4. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản trao đổi với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài được thực hiện theo thông lệ quốc tế.