vanban.org

Điều 4. Đất dành cho đầu tư phát triển đô thị — Nghị định 11/2013/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 14/01/2013 Hiệu lực 01/03/2013 Hết hiệu lực một phần 18 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 11/2013/NĐ-CP Về quản lý đầu tư phát triển đô thị · 11/2013/NĐ-CP
Nghị định số 02/2006/NĐ-CP Về việc ban hành quy chế khu đô thị mới · 02/2006/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 11/2013/NĐ-CP › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đất dành cho đầu tư phát triển đô thị

Khoản 1 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 35/2023/NĐ-CP, hiệu lực từ 20/06/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị, kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức tạo quỹ đất cho các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực phát triển đô thị đã được công bố.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp, có trách nhiệm tổ chức thực hiện hoặc hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Việc giao đất, cho thuê đất để đầu tư phát triển đô thị được thực hiện căn cứ vào kết quả lựa chọn chủ đầu tư thông qua các hình thức chỉ định, đấu thầu, giao đất xây dựng nhà ở xã hội hoặc đấu giá theo quy định của pháp luật.

5. Việc thu hồi toàn bộ hoặc từng phần đất đã giao, cho thuê đối với các dự án đầu tư phát triển đô thị không triển khai hoặc chậm tiến độ được thực hiện theo các quy định của pháp luật về đất đai.

6. Đất dành cho xây dựng nhà ở xã hội và nhà ở tái định cư phải được xác định ngay khi lập và phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết

Khoản 7 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 96/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/08/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ