vanban.org

Điều 9. Giấy chứng nhận đủ điều kiện — Nghị định 106/2016/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/06/2019 Thay thế: 36/2019/NĐ-CP · 29/04/2019 Sửa đổi, bổ sung: 142/2018/NĐ-CP · 09/10/2018
Chính phủ Ban hành 01/07/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 36/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bôt sung một số điều của Luật thể dục thể thao · 36/2019/NĐ-CP
Nghị định số 106/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao · 106/2016/NĐ-CP
14/06/201936/2019/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 09/10/2018142/2018/NĐ-CPSửa đổi 01/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 106/2016/NĐ-CP › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Giấy chứng nhận đủ điều kiện

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, bao gồm nội dung chính sau đây:

a) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

b) Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao;

c) Danh mục hoạt động thể thao kinh doanh;

d) Số, ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.

2. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao) trong trường hợp được ủy quyền.