vanban.org

Điều 33. Thành phần Hội đồng kỷ luật — Nghị định 106/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2020 Thay thế: 159/2020/NĐ-CP · 31/12/2020
Chính phủ Ban hành 23/10/2015 Hiệu lực 10/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 10 năm
Về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2026 · 181/2026/NĐ-CP
Nghị định số 159/2020/NĐ-CP về người quản lý giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp · 159/2020/NĐ-CP
Nghị định số 106/2015/NĐ-CP Về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ · 106/2015/NĐ-CP
31/12/2020159/2020/NĐ-CPThay thế Đang xem 10/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 106/2015/NĐ-CP › Chương V › Mục 3 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Thành phần Hội đồng kỷ luật

1. Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là đại diện chủ sở hữu;

b) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện cấp ủy cùng cấp với chủ sở hữu;

c) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện phần vốn của Nhà nước tại tập đoàn, tổng công ty, công ty có người đại diện bị xem xét xử lý kỷ luật, Ủy viên Hội đồng này do người đại diện nhóm người đại diện của tập đoàn, tổng công ty, công ty cử;

d) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện ban chấp hành công đoàn của tập đoàn, tổng công ty, công ty có người đại diện bị xử lý kỷ luật;

đ) Một Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người phụ trách cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ.

2. Không được cử người có quan hệ gia đình như cha, mẹ, con được pháp luật thừa nhận; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; anh, em rể; chị, em dâu hoặc người có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật của người đại diện bị xem xét xử lý kỷ luật tham gia thành viên Hội đồng kỷ luật.