vanban.org

Điều 17. Thời hạn và thời điểm để tính thời hạn làm đại diện — Nghị định 106/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2020 Thay thế: 159/2020/NĐ-CP · 31/12/2020
Chính phủ Ban hành 23/10/2015 Hiệu lực 10/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 10 năm
Về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2026 · 181/2026/NĐ-CP
Nghị định số 159/2020/NĐ-CP về người quản lý giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp · 159/2020/NĐ-CP
Nghị định số 106/2015/NĐ-CP Về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ · 106/2015/NĐ-CP
31/12/2020159/2020/NĐ-CPThay thế Đang xem 10/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 106/2015/NĐ-CP › Chương V › Mục 1 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thời hạn và thời điểm để tính thời hạn làm đại diện

1. Thời hạn làm đại diện được xác định theo nhiệm kỳ của chức danh quản lý đang giữ của người đại diện.

a) Trường hợp thay đổi chức danh quản lý do thay đổi tên gọi doanh nghiệp thì thời hạn làm đại diện được tính từ ngày được cử làm đại diện theo chức danh cũ (tên gọi cũ của doanh nghiệp);

b) Trường hợp người đại diện được cử để bầu, bổ nhiệm chức danh quản lý giữa nhiệm kỳ của chức danh đó thì thời hạn làm đại diện là thời gian còn lại của nhiệm kỳ đó.

2. Thời điểm để tính thời hạn làm đại diện là ngày người đại diện được bầu, bổ nhiệm giữ chức danh quản lý.