vanban.org

Điều 6. Đầu tư xây dựng công trình chiến đấu, công trình nghiệp vụ an ninh — Nghị định 106/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 151/2017/NĐ-CP · 26/12/2017
Chính phủ Ban hành 16/11/2009 Hiệu lực 01/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 106/2009/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân · 106/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 106/2009/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đầu tư xây dựng công trình chiến đấu, công trình nghiệp vụ an ninh

1. Nhà nước đầu tư xây dựng công trình chiến đấu, công trình nghiệp vụ an ninh tại đơn vị vũ trang nhân dân bằng các phương thức sau đây:

a) Giao cho tổ chức có chức năng thực hiện đầu tư xây dựng;

b) Giao ngân sách cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng thực hiện đầu tư xây dựng.

2. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình chiến đấu, công trình nghiệp vụ an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật có liên quan.

Cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình chiến đấu, công trình nghiệp vụ an ninh quyết định phương thức đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập mới hoặc giao cho tổ chức hiện có thực hiện đầu tư xây dựng công trình chiến đấu, công trình nghiệp vụ an ninh theo phương thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

4. Việc đầu tư xây dựng công trình chiến đấu, công trình nghiệp vụ an ninh phải bảo đảm bí mật nhà nước, thực hiện giám sát an ninh theo quy định.

5. Quy chế xây dựng công trình chiến đấu, công trình nghiệp vụ an ninh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.