vanban.org

Điều 36. Báo cáo tài sản chuyên dùng — Nghị định 106/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 151/2017/NĐ-CP · 26/12/2017
Chính phủ Ban hành 16/11/2009 Hiệu lực 01/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 106/2009/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân · 106/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 106/2009/NĐ-CP › Chương III › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Báo cáo tài sản chuyên dùng

1. Đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện báo cáo đối với tất cả tài sản chuyên dùng được giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và quy định tại Nghị định này.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an lập báo cáo, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ đối với các loại tài sản chuyên dùng sau đây:

a) Công trình chuyên dùng (bao gồm cả quyền sử dụng đất);

b) Xe ô tô thuộc tài sản chuyên dùng;

c) Tài sản chuyên dùng không thuộc phạm vi quy định tại điểm a và điểm b khoản này có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên /01 đơn vị tài sản.

3. Báo cáo tài sản quy định tại khoản 2 Điều này, gồm:

a) Báo cáo kê khai tài sản;

b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản.

4. Chế độ báo cáo tài sản chuyên dùng thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước.

5. Việc xử lý đối với các đơn vị và Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhưng không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước và Điều lệnh quản lý bộ đội quân đội nhân dân Việt Nam, Điều lệnh công an nhân dân.