vanban.org

Điều 33. Thanh lý tài sản chuyên dùng — Nghị định 106/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 151/2017/NĐ-CP · 26/12/2017
Chính phủ Ban hành 16/11/2009 Hiệu lực 01/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 106/2009/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân · 106/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 106/2009/NĐ-CP › Chương III › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Thanh lý tài sản chuyên dùng

1. Các trường hợp thanh lý:

a) Tài sản đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo chế độ quy định mà không thể tiếp tục sử dụng được;

b) Tài sản bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả;

c) Tài sản chuyên dùng gắn liền với đất phải tháo dỡ theo quyết định của cấp có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc thanh lý tài sản chuyên dùng chỉ được thực hiện sau khi làm thủ tục loại khỏi biên chế tài sản của đơn vị vũ trang nhân dân.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của các đơn vị.

4. Phương thức, trình tự, thủ tục, tổ chức thanh lý vận dụng theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước.

5. Số tiền thu được từ việc thanh lý tài sản chuyên dùng thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định này.

6. Chi phí hợp lý liên quan đến việc thanh lý tài sản chuyên dùng, gồm:

a) Chi phí kiểm kê, đo vẽ nhà đất;

b) Chi phí phá dỡ hủy bỏ tài sản;

c) Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản;

d) Chi phí tổ chức bán đấu giá;

đ) Các chi phí khác có liên quan.