vanban.org

Điều 7. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký — Nghị định 105/2016/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 01/07/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 105/2016/NĐ-CP Quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường · 105/2016/NĐ-CP
23/01/202636/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 09/11/2018154/2018/NĐ-CPSửa đổi 01/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 105/2016/NĐ-CP › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026
Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

1. Việc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

2. Khi có nhu cầu xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm lập 01 bộ hồ sơ tương ứng theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này gửi tới cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tại tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

3. Trường hợp thu hẹp phạm vi hoặc giấy chứng nhận đăng ký được cấp dưới dạng bản giấy bị mất hoặc bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng, hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị có nêu rõ lý do.

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

4. Trường hợp đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký đã bị chấm dứt hiệu lực và tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã hoàn thành các biện pháp khắc phục, hồ sơ gồm:

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

a) Văn bản đề nghị được cấp lại giấy chứng nhận đăng ký;

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

b) Bản sao (có xác nhận sao y bản chính của tổ chức đề nghị) hoặc bản sao điện tử tài liệu, giấy tờ chứng minh đã hoàn thành các biện pháp khắc phục.

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

5. Trường hợp bổ sung lĩnh vực, mở rộng phạm vi, hồ sơ gồm:

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

a) Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đối với lĩnh vực mở rộng, bổ sung;

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

b) Báo cáo về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đối với lĩnh vực mở rộng, bổ sung.

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

6. Trường hợp điều chỉnh thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp (sau khi hợp nhất, sáp nhập, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức, thay đổi địa chỉ, địa điểm hoạt động), hồ sơ gồm:

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

a) Công văn đề nghị có nêu rõ nội dung điều chỉnh;

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

b) Báo cáo về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

c) Bản sao (có xác nhận sao y bản chính của tổ chức đề nghị) hoặc bản sao điện tử các tài liệu, giấy tờ khác có liên quan đến nội dung điều chỉnh (nếu có).

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

7. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị (đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này) hoặc 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với các trường hợp quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều này), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm cấp lại giấy chứng nhận đăng ký (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức về lý do từ chối xử lý hồ sơ hoặc những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.