vanban.org

Điều 4. Điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định — Nghị định 105/2016/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 01/07/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 105/2016/NĐ-CP Quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường · 105/2016/NĐ-CP
23/01/202636/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 09/11/2018154/2018/NĐ-CPSửa đổi 01/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 105/2016/NĐ-CP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026
Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

1. Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

2. Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật (bao gồm chuẩn công tác, chất chuẩn, phương tiện, điều kiện môi trường thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm) theo yêu cầu của văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam tương ứng do cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Chuẩn công tác và chất chuẩn dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 phải được hiệu chuẩn, thử nghiệm hoặc so sánh tại tổ chức hiệu chuẩn, thử nghiệm tại Việt Nam có lĩnh vực hoạt động phù hợp được chỉ định hoặc tại tổ chức thử nghiệm ở nước ngoài có lĩnh vực hoạt động phù hợp được công nhận và phải được chứng nhận theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Luật Đo lường.

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

3. Có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu sau đây:

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

a) Là viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

b) Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

c) Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường tương ứng theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

d) Nhân viên kiểm định phương tiện đo nhóm 2 phải được chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường.

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

4. Đáp ứng các yêu cầu về tính độc lập, khách quan sau đây:

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

a) Người đứng đầu tổ chức được chỉ định phải tuân thủ hệ thống quản lý đã thiết lập và văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam tương ứng; không chịu sự tác động, chi phối của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào trong hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; bảo đảm và chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện;

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

b) Nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải tuân thủ văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam tương ứng; không chịu sự tác động, chi phối của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào trong quá trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; bảo đảm và chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện.

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

5. Đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

6. Đã nộp hồ sơ đăng ký chỉ định kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 và được chỉ định thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Đo lường.