vanban.org

Điều 3. Điều kiện hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm — Nghị định 105/2016/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 01/07/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 105/2016/NĐ-CP Quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường · 105/2016/NĐ-CP
23/01/202636/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 09/11/2018154/2018/NĐ-CPSửa đổi 01/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 105/2016/NĐ-CP › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Điều kiện hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026
Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

1. Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

2. Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật (bao gồm chuẩn đo lường, phương tiện, điều kiện môi trường thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm) theo yêu cầu của quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tương ứng do tổ chức công bố áp dụng. Quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải phù hợp với hướng dẫn của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc khuyến nghị quốc tế của Tổ chức đo lường pháp định quốc tế, tiêu chuẩn của Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế, tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, tài liệu của nhà sản xuất có liên quan.

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

3. Có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu sau đây:

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

a) Là viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

b) Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

c) Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường tương ứng theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

4. Đáp ứng các yêu cầu về tính độc lập, khách quan sau đây:

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

a) Công khai, minh bạch quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã công bố áp dụng thông qua một hoặc các hình thức sau: trên trang thông tin điện tử của tổ chức, tại trụ sở chính của tổ chức, tại địa điểm thực hiện hoạt động;

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

b) Người đứng đầu tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải tuân thủ hệ thống quản lý đã thiết lập, quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã công bố áp dụng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện;

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

c) Nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải tuân thủ quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã công bố áp dụng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện.

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

5. Đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.

Sửa đổi bởi 36/2026/NĐ-CP · hiệu lực 23/01/2026

6. Đã nộp hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường và được cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận đăng ký) theo quy định tại Nghị định này.