vanban.org

Điều 8. Mục đích, tiêu chí xác định chức vụ, chức danh tương đương — Nghị định 103/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2019 Thay thế: 49/2019/NĐ-CP · 06/06/2019
Chính phủ Ban hành 20/10/2015 Hiệu lực 06/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 49/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân · 49/2019/NĐ-CP
Nghị định số 103/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân · 103/2015/NĐ-CP
25/07/201949/2019/NĐ-CPThay thế Đang xem 06/12/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 43/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân · 43/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 103/2015/NĐ-CP › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Mục đích, tiêu chí xác định chức vụ, chức danh tương đương

1. Việc quy định chức vụ, chức danh tương đương chức vụ Tổng cục trưởng, Tư lệnh trong Công an nhân dân làm căn cứ để xây dựng, thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan Công an nhân dân.

2. Chức vụ, chức danh được xác định tương đương chức vụ Tổng cục trưởng, Tư lệnh phải bảo đảm các tiêu chí sau:

a) Cùng cấp có thẩm quyền bổ nhiệm;

b) Có cùng tiêu chuẩn chức vụ, chức danh với chức vụ Tổng cục trưởng, Tư lệnh.