vanban.org

Điều 13. Thẩm quyền quyết định kéo dài hạn tuổi phục vụ đối với sĩ quan Công an nhân dân — Nghị định 103/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2019 Thay thế: 49/2019/NĐ-CP · 06/06/2019
Chính phủ Ban hành 20/10/2015 Hiệu lực 06/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 49/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân · 49/2019/NĐ-CP
Nghị định số 103/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân · 103/2015/NĐ-CP
25/07/201949/2019/NĐ-CPThay thế Đang xem 06/12/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 43/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân · 43/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 103/2015/NĐ-CP › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thẩm quyền quyết định kéo dài hạn tuổi phục vụ đối với sĩ quan Công an nhân dân

1. Việc xét kéo dài hạn tuổi phục vụ của sĩ quan Công an nhân dân có cấp bậc hàm từ Thiếu tướng, chức vụ từ Tổng cục trưởng trở lên do Bộ trưởng Bộ Công an trình cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ quyết định.

2. Việc xét kéo dài hạn tuổi phục vụ của sĩ quan Công an nhân dân có cấp bậc hàm từ Đại tá, chức vụ từ Phó Tổng cục trưởng trở xuống do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.

3. Trường hợp đặc biệt, việc kéo dài hạn tuổi phục vụ của sĩ quan Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.