vanban.org

Điều 10. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan Công an nhân dân — Nghị định 103/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2019 Thay thế: 49/2019/NĐ-CP · 06/06/2019
Chính phủ Ban hành 20/10/2015 Hiệu lực 06/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 49/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân · 49/2019/NĐ-CP
Nghị định số 103/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân · 103/2015/NĐ-CP
25/07/201949/2019/NĐ-CPThay thế Đang xem 06/12/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 43/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân · 43/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 103/2015/NĐ-CP › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan Công an nhân dân

Hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan Công an nhân dân theo cấp bậc hàm thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật Công an nhân dân, cụ thể là:

1. Cấp úy: Nam 53, nữ 53;

2. Thiếu tá, Trung tá: Nam 55, nữ 53;

3. Thượng tá: Nam 58, nữ 55;

4. Đại tá: Nam 60, nữ 55;

5. Cấp tướng: Nam 60, nữ 55.