Điều 8. Tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước. — Nghị định 101/CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2006
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 161/2005/NĐ-CP · 27/12/2005
Dòng đời phiên bản
5 đời nghị định · 13 phiên bản · 29 năm
08/10/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 101/CP › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Văn bản quy phạm pháp luật
Điều 2
Điều 3. Số và ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Gửi văn bản quy phạm pháp luật
Điều 5. Việc đăng Công báo
Điều 6. Đưa tin, đăng và phát sống nội dung văn bản quy phạm pháp luật
Điều 7. Việc dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nước ngoài
Điều 8. Tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
Chương II — LẬP DỰ KIẾN CHƯƠNG TRÌNH CỦA QUỐC HỘI VỀ XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH, CHƯƠNG TRÌNH CỦA CHÍNH PHỦ VỀ XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT, NGHỊ ĐỊNH
Điều 9. Đề xuất chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ
Điều 10. Tổng hợp ý kiến đề xuất và trình Chính phủ quyết định về dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, chương trình xây dựng Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ
Điều 11. Chính phủ tham gia ý kiến về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của các cơ quan khác, các tổ chức và đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh và kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội
Điều 12. Dự kiến điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, chương trình xây dựng nghị quyết, nghị định của Chính phủ
Điều 13. Bảo đảm thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, chương trình xây dựng nghị quyết, nghị định của Chính phủ
Chương III — SOẠN THẢO DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ
Điều 14. Thành lập Ban soạn thảo
Điều 15. Trách nhiệm của Ban soạn thảo
Điều 16. Lấy ý kiến về dự án Luật, Pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ
Điều 17. Xin ý kiến Uỷ ban thường vụ Quốc hội về nghị định quy định những vấn đề hết sức cần thiết nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh
Chương IV — THẨM ĐỊNH VÀ TRÌNH CHÍNH PHỦ DỰ ÁN; LUẬT, PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT, NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VÀ VIỆC THAM GIA Ý KIẾN VỀ DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Điều 18. Việc chuẩn bị trình Chính phủ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ
Điều 19. Thẩm định các dự án Luật, Pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan soạn thảo dự án Luật, Pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ
Điều 21. Hồ sơ dự án Luật, Pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ gửi thẩm định
Điều 22. Thời hạn gửi hồ sơ dự án Luật, Pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ để thẩm định
Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong việc thẩm định dự án Luật, Pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ
Điều 24. Phạm vi thẩm định
Điều 25. Tổ chức thẩm định
Điều 26. Gửi báo cáo thẩm định
Điều 27. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, nghị định trình Chính phủ
Điều 28. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
Điều 29. Chính phủ tham gia ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh do các cơ quan khác, các tổ chức, đại biểu Quốc hội soạn thảo
Điều 30. Tham gia ý kiến về dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Hiệu lực của Nghị định
Điều 32. Trách nhiệm thi hành Nghị định
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy