vanban.org

Điều 28. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ — Nghị định 101/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Chính phủ Ban hành 23/09/1997 Hiệu lực 08/10/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 13 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật · 78/2025/NĐ-CP
Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật · 34/2016/NĐ-CP
Nghị định số 24/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật · 24/2009/NĐ-CP
Nghị định số 161/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật · 161/2005/NĐ-CP
Nghị định số 101/CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật 1997 · 101/CP
08/10/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 101/CP › Chương IV › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ

Khi nhận được Tờ trình, dự án Luật, Pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết, Nghị định, văn bản thẩm định của Bộ Tư pháp và các tài liệu liên quan đến Dự án, dự thảo do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi đến, Văn phòng Chính phủ kiểm tra các thủ tục, nội dung dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Trong trường hợp dự án, dự thảo có những vấn đề còn có ý kiến khác nhau thì Văn phòng Chính phủ xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và tổ chức cuộc họp với cơ quan chủ trì soạn thảo, Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành hữu quan để xử lý và đề xuất các vấn đề đưa ra Chính phủ thảo luận, quyết định.

Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm báo cáo với Chính phủ về các vấn đề mà các Bộ, ngành đã thống nhất ý kiến, các vấn đề còn có ý kiến khác nhau của dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Chính phủ thảo luận, quyết định.