vanban.org

Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ — Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 30/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực một phần 819 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 9 phiên bản · 11 năm
Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt · 100/2019/NĐ-CP
Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt · 46/2016/NĐ-CP
Nghị định số 107/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt · 107/2014/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 100/2019/NĐ-CP › Chương II › Mục 5 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

Khoản 1 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Điểm a Khoản 2 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm b Khoản 2 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm c Khoản 2 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm d Khoản 2 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm đ Khoản 2 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm e Khoản 2 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm g Khoản 2 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm h Khoản 2 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Nội dung này đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%;
b) Không thanh toán tiền vé cho hành khách theo quy định đối với tuyến cố định có cự ly trên 300 km;
c) Không nộp lại phù hiệu về Sở Giao thông vận tải theo quy định.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Điểm a Khoản 4 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm b Khoản 4 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm c Khoản 4 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm d Khoản 4 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm đ Khoản 4 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm e Khoản 4 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm g Khoản 4 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm h Khoản 4 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm i Khoản 4 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm k Khoản 4 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm l Khoản 4 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm m Khoản 4 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm n Khoản 4 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm o Khoản 4 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm p Khoản 4 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm q Khoản 4 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm r Khoản 4 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

s) Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, kinh doanh vận tải khách du lịch không thực hiện đúng quy định về đón, trả khách tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa điểm cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh;

Điểm t Khoản 4 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 5 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Điểm a Khoản 6 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm b Khoản 6 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm c Khoản 6 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm d Khoản 6 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm đ Khoản 6 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm e Khoản 6 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm g Khoản 6 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm h Khoản 6 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm i Khoản 6 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm k Khoản 6 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm l Khoản 6 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm m Khoản 6 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm n Khoản 6 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm o Khoản 6 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm p Khoản 6 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm q Khoản 6 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

7. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 14.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Điểm a Khoản 7 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm b Khoản 7 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm c Khoản 7 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm d Khoản 7 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm đ Khoản 7 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm e Khoản 7 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm g Khoản 7 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm h Khoản 7 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm i Khoản 7 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm k Khoản 7 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô, đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô không có nhân sự cho từng vị trí công việc theo quy định;
b) Đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô không báo cáo về việc cập nhật, thay đổi Firmware của thiết bị theo quy định;
c) Đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải không thực hiện đúng quy định về cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải; không công bố quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, không có hệ thống lưu trữ các khiếu nại của khách hàng theo quy định;
d) Đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải không cung cấp cho cơ quan quản lý danh sách các đơn vị kinh doanh vận tải, xe ô tô và lái xe của các đơn vị vận tải hợp tác với đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải hoặc không cung cấp tài khoản truy cập vào phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải cho cơ quan quản lý khi có yêu cầu hoặc không thực hiện lưu trữ theo quy định.

Điểm a Khoản 8 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm b Khoản 8 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm c Khoản 8 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 9 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

10. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

Điểm a Khoản 10 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm b Khoản 10 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm c Khoản 10 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm d Khoản 10 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm đ Khoản 10 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

11. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

Điểm a Khoản 11 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm b Khoản 11 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm c Khoản 11 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm d Khoản 11 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm đ Khoản 11 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm e Khoản 11 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm g Khoản 11 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm h Khoản 11 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm i Khoản 11 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm k Khoản 11 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm l Khoản 11 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ