vanban.org

Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách, chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ — Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 30/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực một phần 819 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 9 phiên bản · 11 năm
Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt · 100/2019/NĐ-CP
Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt · 46/2016/NĐ-CP
Nghị định số 107/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt · 107/2014/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 100/2019/NĐ-CP › Chương II › Mục 5 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách, chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Điểm a Khoản 1 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm b Khoản 1 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 2 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Điểm a Khoản 3 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm b Khoản 3 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm c Khoản 3 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm d Khoản 3 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm đ Khoản 3 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm e Khoản 3 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm g Khoản 3 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm h Khoản 3 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm i Khoản 3 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm k Khoản 3 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm l Khoản 3 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm m Khoản 3 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm n Khoản 3 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm o Khoản 3 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm p Khoản 3 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 4 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Điểm a Khoản 5 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm b Khoản 5 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm c Khoản 5 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm d Khoản 5 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm đ Khoản 5 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm e Khoản 5 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm g Khoản 5 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 123/2021/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm h Khoản 5 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm i Khoản 5 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm k Khoản 5 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm l Khoản 5 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm m Khoản 5 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm n Khoản 5 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm o Khoản 5 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm p Khoản 5 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm q Khoản 5 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 6 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm a Khoản 6 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 7 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Nội dung này đã bị bãi bỏ bởi 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 8 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 9 Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 336/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ