vanban.org

Điều 39. Vi phạm quy định về cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế — Nghị định 06/2008/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2011 Thay thế: 185/2013/NĐ-CP · 15/11/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2013/NĐ-CP · 10/01/2013
Chính phủ Ban hành 16/01/2008 Hiệu lực 13/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 185/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · 185/2013/NĐ-CP
Nghị định số 06/2008/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại · 06/2008/NĐ-CP
01/02/2011112/2010/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 13/02/2008Bản gốcThay thế
Nghị định số 175/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại · 175/2004/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 06/2008/NĐ-CP › Chương II › Mục 5 › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Vi phạm quy định về cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng miễn thuế quá định lượng quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng miễn thuế không đúng đối tượng.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng miễn thuế không đúng danh mục đăng ký ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế được cấp.

4. Đối với hành vi kinh doanh hàng hoá tại cửa hàng miễn thuế không dán tem "Vietnam duty not paid" theo quy định hoặc bán hàng miễn thuế xì gà, thuốc lá điếu sản xuất từ nước ngoài và các loại hàng hoá thuộc diện xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện mà không có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định, bị xử phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hoá đến 2.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hoá từ trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hoá từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hoá từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hoá từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hoá từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hoá trên 50.000.000 đồng.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kinh doanh tại cửa hàng miễn thuế loại hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Kinh doanh tại cửa hàng miễn thuế loại hàng hoá không có nguồn gốc nhập khẩu hợp pháp;

c) Tiêu thụ trái phép ra thị trường nội địa các hàng hoá được phép nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.

6. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Tịch thu hàng hoá đối với vi phạm quy định tại khoản 4 và điểm a, điểm b khoản 5 Điều này;

b) Tịch thu hàng hoá hoặc số tiền thu được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính đối với vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm c khoản 5 Điều này.

7. Ngoài việc áp dụng các hình thức xử phạt nêu trên, người có thẩm quyền xử phạt phải kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế đối với vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.