vanban.org

Điều 24. Xử phạt hành vi kinh doanh hàng giả — Nghị định 06/2008/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2011 Thay thế: 185/2013/NĐ-CP · 15/11/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2013/NĐ-CP · 10/01/2013
Chính phủ Ban hành 16/01/2008 Hiệu lực 13/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 185/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · 185/2013/NĐ-CP
Nghị định số 06/2008/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại · 06/2008/NĐ-CP
01/02/2011112/2010/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 13/02/2008Bản gốcThay thế
Nghị định số 175/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại · 175/2004/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 06/2008/NĐ-CP › Chương II › Mục 3 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Xử phạt hành vi kinh doanh hàng giả

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011
Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng giả có giá trị đến 1.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên nếu không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

8. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 7 Điều này đối với một trong các trường hợp sau đây:

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

a) Hành vi vi phạm là của cá nhân, tổ chức sản xuất, chế biến, pha trộn, gia công, lắp ráp, tái chế, chế tác, phân loại, sang chiết, nạp, đóng gói, nhập khẩu hàng giả;

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

b) Hàng giả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi nếu không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

9. Đối với hành vi kinh doanh hàng hóa giả mạo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 3 Nghị định này thì áp dụng quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

10. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả:

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

a) Buộc tiêu hủy hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng, không đảm bảo an toàn sử dụng, gây hại tới sản xuất, sức khỏe người, vật nuôi, cây trồng, môi sinh, môi trường đối với vi phạm quy định tại Điều này. Trường hợp không thể áp dụng được biện pháp buộc tiêu hủy hoặc cá nhân, tổ chức vi phạm không thực hiện việc tiêu hủy thì tịch thu để tiêu hủy theo quy định;

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

b) Buộc loại bỏ yếu tố giả mạo trên nhãn hoặc bao bì hàng hóa đối với vi phạm quy định tại Điều này nếu không thuộc trường hợp áp dụng biện pháp quy định tại điểm a khoản 10 Điều này. Trường hợp không thể loại bỏ được yếu tố giả mạo trên nhãn hoặc bao bì hàng hóa hoặc cá nhân, tổ chức vi phạm không thực hiện việc loại bỏ thì tịch thu để xử lý theo quy định;

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

c) Tịch thu tang vật và phương tiện được sử dụng để làm hàng giả đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 Điều này.