vanban.org

Điều 22. Xử phạt hành vi kinh doanh hàng hoá nhập lậu — Nghị định 06/2008/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2011 Thay thế: 185/2013/NĐ-CP · 15/11/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2013/NĐ-CP · 10/01/2013
Chính phủ Ban hành 16/01/2008 Hiệu lực 13/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 185/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · 185/2013/NĐ-CP
Nghị định số 06/2008/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại · 06/2008/NĐ-CP
01/02/2011112/2010/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 13/02/2008Bản gốcThay thế
Nghị định số 175/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại · 175/2004/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 06/2008/NĐ-CP › Chương II › Mục 3 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Xử phạt hành vi kinh doanh hàng hoá nhập lậu

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011
Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu có giá trị đến 5.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

7. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

8. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 100.000.000 đồng trở lên.

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

9. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này đối với một trong những trường hợp sau đây:

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

a) Hàng hóa nhập lậu thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu;

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

b) Cá nhân, tổ chức vi phạm là người trực tiếp nhập lậu hàng hóa đó.

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

10. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm là người trực tiếp nhập lậu hàng hóa có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên nếu không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì xử phạt hành chính theo mức tiền phạt quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này.

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

11. Các mức phạt tiền quy định từ khoản 1 đến khoản 10 Điều này cũng được áp dụng xử phạt đối với:

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

a) Chủ phương tiện vận tải hoặc người điều khiển phương tiện vận tả có hành vi cố ý vận chuyển hàng hóa nhập lậu;

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

b) Chủ kho tàng, bến, bãi, nhà ở có hành vi cố ý chứa chấp, cất giấu hàng hóa nhập lậu;

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

c) Cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa có hành vi cố ý giao nhận hàng hóa nhập lậu.

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

12. Trường hợp hàng hóa nhập lậu thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh thì xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 18 Nghị định này; hàng hóa nhập lậu là rượu và thuốc lá thì áp dụng quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với rượu và thuốc lá nhập lậu.

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

13. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

a) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường, đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách và sức khỏe trẻ em, văn hóa phẩm độc hại đối với vi phạm quy định tại Điều này. Trường hợp không thể áp dụng được biện pháp buộc tiêu hủy hoặc cá nhân, tổ chức vi phạm không thực hiện việc tiêu hủy thì tịch thu để tiêu hủy theo quy định;

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

b) Tịch thu hàng hóa nhập lậu đối với vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp đã áp dụng biện pháp quy định tại điểm a khoản 13 Điều này;

Sửa đổi bởi 112/2010/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2011

c) Tịch thu phương tiện vận chuyển hàng hóa nhập lậu đối với vi phạm tại quy định điểm a và điểm c khoản 11 Điều này nếu thuộc một trong các trường hợp: hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên; vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm; sử dụng biển kiểm soát không phải của phương tiện vận chuyển đó hoặc biển kiểm soát phương tiện không phải do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; phương tiện bị hoán cải để vận chuyển hàng lậu; có hành vi trốn tránh hoặc cản trở người thi hành công vụ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Pháp lệnh và khoản 2 Điều 12 Nghị định số 128.