vanban.org

Điều 9 — Nghị định 06/2005/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 19/01/2005 Hiệu lực 10/02/2005 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 06/2005/NĐ-CP Về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam · 06/2005/NĐ-CP
01/03/202662/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/02/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 06/2005/NĐ-CP › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9

Sửa đổi bởi 62/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/03/2026
Sửa đổi bởi 62/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/03/2026

1. Hồ sơ gồm:

Sửa đổi bởi 62/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/03/2026

a) Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép thực hiện theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Sửa đổi bởi 62/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/03/2026

b) Văn bản các chương trình, dự án hoặc văn bản cam kết ký mới, hoặc sửa đổi, bổ sung, gia hạn về hợp tác giữa tổ chức nước ngoài với Cơ quan chủ quản phía Việt Nam dẫn đến nhu cầu gia hạn Giấy phép: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp trực tuyến.

Sửa đổi bởi 62/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/03/2026

2. Bộ Ngoại giao xem xét gia hạn Giấy phép cho Văn phòng đại diện sau khi tham khảo ý kiến Cơ quan chủ quản phía Việt Nam, các bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt Văn phòng đại diện. 

Sửa đổi bởi 62/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/03/2026

a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho ý kiến về tình hình hoạt động của tổ chức nước ngoài tại địa phương nơi tổ chức nước ngoài đặt Văn phòng đại diện.

Sửa đổi bởi 62/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/03/2026

b) Bộ, cơ quan liên quan cho ý kiến về tình hình hoạt động của tổ chức nước ngoài có các chương trình, dự án liên quan tới bộ, cơ quan mình.

Sửa đổi bởi 62/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/03/2026

c) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam cho ý kiến về đề nghị gia hạn Giấy phép của Văn phòng đại diện.

Sửa đổi bởi 62/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/03/2026

3. Sau khi nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao, các cơ quan gửi ý kiến trong thời hạn 10 ngày làm việc. Trường hợp Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và các cơ quan liên quan có ý kiến khác nhau, Bộ Ngoại giao có văn bản xin ý kiến của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Ý kiến của các cơ quan gửi về Bộ Ngoại giao trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao. Bộ Ngoại giao quyết định về việc gia hạn Giấy phép cho Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài trên cơ sở ý kiến thống nhất của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Bộ Ngoại giao thông báo kết quả xét duyệt tới tổ chức nước ngoài trong thời hạn không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ các hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp từ chối gia hạn Giấy phép, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho tổ chức nước ngoài và nêu rõ lý do.