vanban.org

Điều 16. — Nghị định 06/2005/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 19/01/2005 Hiệu lực 10/02/2005 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 06/2005/NĐ-CP Về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam · 06/2005/NĐ-CP
01/03/202662/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/02/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 06/2005/NĐ-CP › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16.

Sửa đổi bởi 62/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/03/2026
Sửa đổi bởi 62/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/03/2026

1. Chủ trì soạn thảo, tham khảo ý kiến của Bộ Ngoại giao và các bộ, cơ quan liên quan và ký Văn bản Thỏa thuận với tổ chức nước ngoài liên quan.

Sửa đổi bởi 62/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/03/2026

2. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các hoạt động của Văn phòng đại diện thuộc lĩnh vực quản lý; hướng dẫn và giải quyết yêu cầu của Văn phòng đại diện về các lĩnh vực chuyên ngành và các vấn đề liên quan đến thủ tục pháp lý để Văn phòng đại diện được lập và hoạt động theo đúng pháp luật.

Sửa đổi bởi 62/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/03/2026

3. Hướng dẫn sở, ban, ngành địa phương thuộc ngành, lĩnh vực do bộ, ngành quản lý trong việc quản lý các hoạt động của Văn phòng đại diện.

Sửa đổi bởi 62/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/03/2026

4. Trả lời bằng văn bản cho Bộ Ngoại giao về ngành, lĩnh vực mà Văn phòng đại diện hoạt động trong quá trình xem xét cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi Giấy phép.

Sửa đổi bởi 62/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/03/2026

5. Hằng năm có báo cáo gửi Bộ Ngoại giao về tình hình hợp tác, quản lý Văn phòng đại diện thuộc lĩnh vực quản lý.