vanban.org

Điều 6. Hồ sơ xin lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam gồm: — Nghị định 06/2005/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 19/01/2005 Hiệu lực 10/02/2005 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 06/2005/NĐ-CP Về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam · 06/2005/NĐ-CP
01/03/202662/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/02/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 06/2005/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ xin lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam gồm:

Sửa đổi bởi 62/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/03/2026

1. Văn bản đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Sửa đổi bởi 62/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/03/2026

2. Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của tổ chức nước ngoài: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.

Sửa đổi bởi 62/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/03/2026

Văn bản của bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương nước ngoài phụ trách cho phép tổ chức nước ngoài lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam; văn bản xác nhận tư cách pháp nhân của tổ chức nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi đặt trụ sở chính cấp: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.

Khoản 4 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 62/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Sửa đổi bởi 62/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/03/2026

5. Hồ sơ của Trưởng Văn phòng đại diện: Lý lịch (tự khai) của người dự kiến được cử làm Trưởng Văn phòng đại diện, Thư giới thiệu hoặc quyết định bổ nhiệm làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam của người đứng đầu bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương phụ trách tổ chức nước ngoài: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.